java-swing-gui

Swing trong Java  là một bộ công cụ Giao diện Người dùng Đồ họa (GUI) bao gồm các thành phần GUI. Swing cung cấp một bộ widget và gói phong phú để tạo ra các thành phần GUI tinh vi cho các ứng dụng Java. Swing là một phần của Java Foundation Classes (JFC), là một API để lập trình Java GUI cung cấp GUI.

Sơ đồ phân cấp lớp Java Swing

Sơ đồ phân cấp lớp Java Swing

Tất cả các thành phần trong Java Swing là JComponent có thể được thêm vào các lớp vùng chứa.

Lớp Container là gì?

Các lớp vùng chứa là các lớp có thể có các thành phần khác trên đó. Vì vậy, để tạo Java Swing GUI, chúng ta cần ít nhất một đối tượng container. Có 3 loại vùng chứa Java Swing.

  1. Bảng điều khiển : Nó là một vùng chứa thuần túy và bản thân nó không phải là một cửa sổ. Mục đích duy nhất của Panel là tổ chức các thành phần trên một cửa sổ.
  2. Khung : Đây là một cửa sổ hoạt động đầy đủ với tiêu đề và các biểu tượng.
  3. Hộp thoại : Nó có thể được coi như một cửa sổ bật lên bật ra khi một tin nhắn được hiển thị. Nó không phải là một cửa sổ hoạt động đầy đủ như Frame.

Sự khác nhau giữa AWT và Swing

Có rất nhiều sự khác biệt giữa java awt và swing được đưa ra dưới đây.

No.Java AWTJava Swing
1)Các thành phần AWT là phụ thuộc nền tảng.Các thành phần Java swing là độc lập nền tảng.
2)Các thành phần AWT là nặng.Các thành phần Swing là nhẹ.
3)AWT không hỗ trợ plugin.Swing có hỗ trợ plugin.
4)AWT cung cấp ít thành phần hơn Swing.Swing cung cấp nhiều thành phần mạnh mẽ hơn AWT như tables, lists, scrollpanes, colorchooser, tabbedpane, vv.
5)AWT không tuân theo MVC(Model View Controller) trong đó model biểu diễn data, view biểu diễn hiển thị và controller biểu diễn các action để kết nối model với view.Swing tuân theo mô hình MVC.

GUI trong Java là gì?

GUI là viết tắt của từ Graphic User Interface là giao diện người dùng đồ họa. Đối với Console là giao diện cửa sổ dòng lệnh.

Một hệ thống GUI là sự kết hợp của các công nghệ, thiết bị để cung cấp cho người dùng một nền tảng cho phép người sử dụng có thể tương tác với nó.

Một chuỗi các thành phần của GUI tuân theo một ngôn ngữ trực quan (visual language) để biểu diễn thông tin được lưu trữ trong các máy tính.

Thông dụng nhất khi kể đến sự kết hợp các thành phần như vậy là mô hình WIMP (Window, Icon, Menu, Pointing device) trong các máy tính cá nhân.

Ví dụ về Java Swing

Có hai cách để tạo khung (Frame):

  • Bằng cách tạo đối tượng của lớp JFrame.
  • Bằng cách kế thừa lớp JFrame.

Chúng ta có thể viết code của Swing bên trong hàm main(), constructor hoặc bất kỳ phương thức nào khác.

Ví dụ Swing Java đơn giản

Chúng ta hãy xem một ví dụ swing đơn giản, nơi chúng ta đang tạo một button và thêm nó vào đối tượng JFrame bên trong phương thức main().

import javax.swing.JButton; import javax.swing.JFrame; public class FirstSwingExample { public static void main(String[] args) { JFrame f = new JFrame();// tạo thể hiện của JFrame JButton b = new JButton("click");// tạo thể hiện của JButton b.setBounds(130, 50, 100, 40);// trục x , y , width, height f.setTitle("Ví dụ Java Swing"); f.add(b);// thêm button vào JFrame f.setSize(400, 200);// thiết lập kích thước cho của sổ f.setLayout(null);// không sử dụng trình quản lý bố cục f.setVisible(true);// hiển thị cửa sổ } }
Code language: JavaScript (javascript)

Kết quả:

Ví dụ Java Swing

Hy vọng thông qua bài viết này các bạn đã hiểu về Swing và biết cách ứng dụng nó khi sử dụng ngôn ngữ lập trình Java. Chúc bạn học tốt.

Bài viết liên quan

Leave a Reply

Your email address will not be published.