Mệnh đề if trong Java được sử dụng để kiểm tra giá trị dạng boolean của điều kiện. Mệnh đề này trả về giá trị True hoặc False . Có các kiểu của mệnh đề if-else trong Java như sau:

  • Mệnh đề if
  • Mệnh đề if-else
  • Mệnh đề if-else-if

Cấu trúc if trong JAVA

Cấu trúc điều khiển if kiểm tra điều kiện và thực thi code bên trong nếu điều kiện là ĐÚNG (true)

Cú pháp cấu trúc if

if(condition){ //code thực thi }
Code language: JavaScript (javascript)

Ví dụ:

public class TestIf { public static void main(String[] args) { int age = 27; if (age > 20) { System.out.print("Tuổi lớn hơn 20"); } } }
Code language: PHP (php)

Output:

<meta charset="utf-8">Tuổi lớn hơn 20
Code language: HTML, XML (xml)

Mệnh đề if-else

Mệnh đề if-else cũng kiểm tra giá trị dạng boolean của điều kiện. Nếu giá trị điều kiện là True thì chỉ có khối lệnh sau if sẽ được thực hiện, nếu là False thì chỉ có khối lệnh sau else được thực hiện.

Cú pháp:

if (condition) { //Code thực thi nếu điều kiện đúng } else { //Code thực thi nếu điều kiện đúng }
Code language: JavaScript (javascript)

Ví dụ:

public class Test { public static void main(String[] args) { int number = 11; if (number % 2 == 0) { System.out.println("Số " + number + " là số chẵn."); } else { System.out.println("Số " + number + " là số lẻ."); } } }
Code language: JavaScript (javascript)

Output:

Là số lẻ

Cấu trúc if else if trong Java

Mệnh đề if-else-if cũng kiểm tra giá trị dạng boolean của điều kiện. Nếu giá trị điều kiện if là True thì chỉ có khối lệnh sau if sẽ được thực hiện. Nếu giá trị điều kiện if else nào là True thì chỉ có khối lệnh sau else if đó sẽ được thực hiện… Nếu tất cả điều kiện của if và else if là False thì chỉ có khối lệnh sau else sẽ được thực hiện.

Cú pháp:

if (condition1) { <meta charset="utf-8">//Code thực thi nếu điều kiện đúng } else if (condition2) { <meta charset="utf-8">//Code thực thi nếu điều kiện đúng } else if (condition3) { <meta charset="utf-8">//Code thực thi nếu điều kiện đúng } ... else { <meta charset="utf-8">//nếu tất cả điều kiện trên là sai }
Code language: PHP (php)

Ví dụ:

int time = 22; if (time < 10) { System.out.println("Good morning."); } else if (time < 20) { System.out.println("Good day."); } else { System.out.println("Good evening."); }
Code language: JavaScript (javascript)

Output: “Good evening.”

Bài viết liên quan

Leave a Reply

Your email address will not be published.

TÀI LIỆU DEV WORLD
Cẩm nang phát triển bền vững với nghề lập trình!