CÁC-LỆNH-SSH-CƠ-BẢN

SSH Command trong Linux thiết lập một kết nối an toàn được mã hóa để truyền lệnh đi giữa 2 máy tính trên giao thức mạng internet không an toàn. SSH Command dùng một user của server từ xa để chứng thực và kết nối tới user đó thông qua địa chỉ IP address của server. Ngoài việc thường được dùng để truy cập server, ssh command còn có thể chuyển file, tạo đường hầm cho ứng dụng, quản lý server.

Bài này sẽ hướng dẫn bạn sử dụng SSH để kết nối tới server và hướng dẫn quản lý server bằng cách thực hiện một số lệnh SSH command.

LUYỆN THI CHỨNG CHỈ OCA

13 SSH command cơ bản nhất để quản lý server Linux là:

SSH CommandGiải thích
lsLiệt kê danh sách file và thư mục
cdĐổi thư mục
mkdirTạo thư mục mới
touchTạo file mới
rmXóa file
catXem nội dung của file
pwdXem đường dẫn chi tiết thư mục hiện hành
cpSao chép file/folder
mvDi chuyển file/folder
grepTìm một cụm từ trong files/dòng
findTìm files và thư mục
vi/nanoBiên tập file (text editor)
historyHiển thị 50 lệnh thường dùng nhất
clearXóa màn hình terminal (cho gọn)

Lệnh SSH liên quan đến hệ thống 

  • Exit: thoát khỏi cửa sổ dòng lệnh.
  • Logout: tương tự exit.
  • reboot: khởi động lại hệ thống.
  • halt: tắt máy.
  • startx: khởi động chế độ xwindows từ cửa sổ terminal.
  • mount: gắn hệ thống tập tin từ một thiết bị lưu trữ vào cây thư mục chính.
  • unmount: ngược với lệnh mount.
  • /usr/bin/system-config-securitylevel-tui: Cấu hình tường lửa và SELinux

Lệnh SSH xem thông tin

  • cat /proc/cpuinfo: Tìm chi tiết kỹ thuật của CPU
  • cat /proc/meminfo: Bộ nhớ và trang đổi thông tin
  • lspci: Xem thông tin mainboard
  • uname -r: Xem hạt nhân phiên bản
  • gcc -v: Compiler phiên bản nào tôi đã cài đặt.
  • /sbin/ifconfig: Xem các địa chỉ IP của bạn.
  • netstat: xem tất cả các kết nối.
  • lsmod: Những gì được nạp module hạt nhân
  • last: xem những ai đã login vào hệ thống
  • df: Xem dung lượng ổ đĩa cứng
  • free -m: xem dung lượng sử dụng bộ nhớ
  • netstat -an |grep :80 |wc -l: xem có bao nhiêu kết nối đến cổng 80

Lệnh SSH thao tác trên tập tin

  • ls: lấy danh sách tất cả các file và thư mục trong thư mục hiện hành.
  • pwd: xuất đường dẫn của thư mục làm việc.
  • cd: thay đổi thư mục làm việc đến một thư mục mới.
  • mkdir: tạo thư mục mới.
  • rmdir: xoá thư mục rỗng.
  • cp: copy một hay nhiều tập tin đến thư mục mới.
  • mv: đổi tên hay di chuyển tập tin, thư mục.
  • rm: xóa tập tin.
  • wc: đếm số dòng, số kí tự… trong tập tin.
  • touch: tạo một tập tin.
  • cat: xem nội dung tập tin.
  • vi: khởi động trình soạn thảo văn bản vi.
  • df: kiểm tra dung lượng đĩa.
  • du: xem dung lượng đĩa đã dùng cho một số tập tin nhất định
  • tar -cvzpf archive.tgz /home/example/public_html/folder: nén một thư mục
  • tar -tzf backup.tar.gz: liệt kê file nén gz
  • tar -xvf archive.tar: giải nén một file tar
  • unzip file.zip: giải nén file .zip
  • wget: download một file.
  • chown user:user folder/ -R: Đổi owner cho toàn bộ thư mục vào file.
  • b Xem 100 dòng cuối cùng của file log.log.

Lệnh SSH khi làm việc trên terminal

  • clear: xoá trắng cửa sổ dòng lệnh.
  • date: xem ngày, giờ hệ thống.
  • find /usr/share/zoneinfo/ | grep -i pst: xem các múi giờ.
  • ln -f -s /usr/share/zoneinfo/Asia/Ho_Chi_Minh /etc/localtime: Đổi múi giờ máy chủ về múi giờ Việt Nam
  • date -s “1 Oct 2009 18:00:00”: Chỉnh giờ
  • cal: xem lịch hệ thống.

Lệnh SSH trên quản lí hệ thống

  • rpm: kiểm tra gói đã cài đặt hay chưa, hoặc cài đặt một gói, hoặc sử dụng để gỡ bỏ một gói.
  • ps: kiểm tra hệ thống tiến trình đang chạy.
  • kill: dừng tiến trình khi tiến trình bị treo. Chỉ có người dùng super-user mới có thể dừng tất cả các tiến trình còn người dùng bình thường chỉ có thể dừng tiến trình mà mình tạo ra.
  • top: hiển thị sự hoạt động của các tiến trình, đặc biệt là thông tin về tài nguyên hệ thống và việc sử dụng các tài nguyên đó của từng tiến trình.
  • pstree: hiển thị tất cả các tiến trình dưới dạng cây.
  • sleep: cho hệ thống ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian.
  • useradd: tạo một người dùng mới.
  • groupadd: tạo một nhóm người dùng mới.
  • passwd: thay đổi password cho người dùng.
  • userdel: xoá người dùng đã tạo.
  • groupdel: xoá nhóm người dùng đã tạo.
  • gpasswd: thay đổi password của một nhóm người dùng.
  • su: cho phép đăng nhập với tư cách người dùng khác.
  • groups: hiển thị nhóm của user hiện tại.
  • who: cho biết ai đang đăng nhập hệ thống.
  • w: tương tự như lệnh who.
  • man: xem hướng dẫn về dòng lệnh như cú pháp, các tham số…

Lưu ý: hệ điều hành Linux phân biệt chữ hoa và chữ thường.

Tổng kết

Hy vọng bài giới thiệu này giúp bạn hiểu rõ về các lệnh cơ bản SSH. Chúng tôi cũng khuyên bạn đọc thêm trang này để biết thêm chi tiết về các lệnh này và nhiều hơn nữa!

Xem thêm:

Nguồn video: TechDev TV


Hãy tham gia nhóm Học lập trình để thảo luận thêm về các vấn đề cùng quan tâm.

Bài viết liên quan

Leave a Reply

Your email address will not be published.

TÀI LIỆU DEV WORLD
Cẩm nang phát triển bền vững với nghề lập trình!